Cải cách thủ tục hành chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Trang chủ  |   Tin tức hoạt động  |  Hỗ trợ triển khai  |  Liên hệ

 
 Thủ tục hành chính về Tài nguyên nước cấp Địa phương 
Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm
(23:38, 10/08/2009)
- Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất theo quy định tại Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT và nộp hồ sơ tại Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường;
Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:
1. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, Văn phòng sẽ trả lại cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép.
2. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Văn phòng sẽ chuyển hồ sơ đến phòng chức năng tiến hành thẩm định theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
3. Trường hợp hồ sơ bảo đảm các quy định của pháp luật, phòng chuyên môn trình cấp có thẩm quyền tờ trình về việc cấp giấy phép và nội dung của giấy phép. Cấp có thẩm quyền xem xét, ký quyết định cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân.
4. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm các quy định của pháp luật, phòng chuyên môn có công văn yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bổ sung hồ sơ qua Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả.
        Tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ theo công văn yêu cầu, hồ sơ sẽ được tiến hành theo mục 3
- Cách thức thực hiện:
          + Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường
+ Qua đường bưu điện (gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất;
b) Đề án khai thác nước dưới đất;
c) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
d) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;
đ) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
e) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận.
+ Số lượng hồ sơ: 02 bộ
- Thời hạn giải quyết:
a) Đối với trường hợp đã có giếng khai thác thời hạn là mười lăm (15) ngày làm việc
b) Đối với trường hợp chưa có giếng khai thác thời hạn là 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm
- Lệ phí (nếu có): Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục này): Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (Mẫu 05/NDĐ) Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998 có hiệu lực ngày 01/1/1999;
+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước có hiệu lực ngày 18/8/2004;
+ Quyết định 59/2006/QĐ-Bộ Tài chính ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất có hiệu lực ngày 25/11/2006;
+ Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước có hiệu lực ngày 26/7/2005.
 
 
 
Mẫu số 05/NDĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
 
Kính gửi: ....................................................................................(1)
 
1- Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
1.1 Tên tổ chức/cá nhân............................................................................(2)
1.2. Địa chỉ:……….........…………..................................…....……........(3)
1.3. Điện thoại: ………………… Fax: ……………… Email: …..............
2- Lý do đề nghị cấp phép:
.......................................................................................................................
3- Nội dung đề nghị cấp phép:
3.1. Mục đích khai thác, sử dụng..............................................................(4)
3.2. Tầng chứa nước khai thác......... (hoặc mạch lộ/hành lang/hang động.............)
3.3. Vị trí công trình khai thác: ...............................................................(5) 
3.4. Số giếng khai thác:..................(hoặc số mạch/hành lang/hang động khai thác)
3.5. Tổng lượng nước khai thác:............................................(m3/ngày đêm)
3.6. Chế độ khai thác:...........................................................(giờ/ngày đêm) 
       Số hiệu, vị trí và thông số cụ thể của từng giếng khai thác cụ thể như sau:
 
Số hiệu giếng
Tọa độ
Lưu lượng (m3/ngày)
Chế độ khai thác (giờ/ngày)
Chiều sâu đặt ống lọc (m)
Chiều sâu mực nước tĩnh (m)
Chiều sâu mực nước động cho phép (m)
X
Y
Từ
Đến
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:
.......................................................................................................................
...................................................................................................................(6)
(Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố.........................................................(7)
Đề nghị (cơ quan cấp phép) xem xét, cấp giấy phép cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép).
(tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan./.
                                         ......., ngày.......tháng.......năm........
 
Xác nhận của UBND xã, phường
(đối với tổ chức/cá nhân không có tư
cách pháp nhân và con dấu)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên ( đóng dấu nếu có)
 

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN
 
(1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh (theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP);    
(2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp, cơ quan cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số và ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đề nghị cấp phép.
(4) Ghi cụ thể mục đích khai thác, sử dụng nước, ví dụ: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, tưới, khai khoáng, nuôi trồng thuỷ sản,...; Nếu cấp nước cho nhiều mục đích thì nêu cụ thể lượng nước cấp cho từng mục đích sử dụng.
(5) Ghi rõ vị trí công trình khai thác (thôn/ấp....xã/phường.... huyện/quận.....tỉnh/thành phố), thuộc phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được sử dụng để đặt công trình khai thác.
 (6) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu kèm theo hồ sơ.
(7) Tổ chức/cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố nơi đặt công trình thăm dò khai thác nước (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước).
 
 
 
 

Ghi chú: Hồ sơ đề nghị cấp phép gửi tới Cục Quản lý tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh/thành phố.
 (theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP).
 

Bản in 



Ý kiến của bạn

  Người gửi:
Cơ quan:
Email:
Tiêu đề:
Nội dung:
File gắn kèm:

Các thủ tục khác
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kw (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ ngày đêm (đối với mục đích khác) (10/08)
Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000 m3/ngày đêm (10/08)
Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (10/08)
Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm (10/08)
Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000 m3/ngày đêm (10/08)
Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ (10/08)
Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm (10/08)
Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2000kw (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ ngày đêm (đối với mục đích khác) (10/08)
Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên (10/08)
 
  Liên hệ  |  Sitemap  |  Thêm vào danh sách ưu thích   |  Hỏi đáp
  © Bản quyền 2009 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam
  - Địa chỉ: 83 Nguyễn Chí Thanh - Ba Đình - Hà Nội
  - Điện thoại: 043.7732.732
  - Email: cctthc@monre.gov.vn